chống trả

Học thuật
Thân thiện
chống trả

Bộ đội phòng không chống trả máy bay địch.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Phản công lại một cách mạnh mẽ, quyết liệt: Hành động đáp trả, phản kích lại một cuộc tấn công, sự công kích hoặc một lực lượng đối địch, thường với cường độ sự quyết tâm cao.
    • Bác bỏ, phản bác một cách kiên quyết: Dùng trong tranh luận để phản đối, đáp trả lại một lập luận, quan điểm hoặc lời buộc tội.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Khi quân địch tấn công, lực lượng của ta đã kiên cường chống trả.
    • Anh ấy không im lặng đã chống trả lại những lời buộc tộicăn cứ.
    • Con mèo hoang dùng móng vuốt để chống trả khi bị tấn công.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chống trả quyết liệt/kịch liệt": phản công với toàn bộ sức lực sự mãnh liệt.
    • Các chiến sĩ đã chống trả quyết liệt, không cho địch tiến thêm một bước.
  • "chống trả lại": nhấn mạnh hành động đáp trả trở lại đối tượng tấn công.
    • ấy đã can đảm chống trả lại những định kiến xã hội.
Biến thể từ gần giống
  • Chống cự (động từ): Chống lại, đối kháng lại (thường dùng trong bối cảnh vật , quân sự). dụ:
  • Phản kháng (động từ): Chống đối, không chấp nhận một quyền lực hay mệnh lệnh. dụ:
  • Phản công (động từ): Mở cuộc tấn công trở lại sau khi bị tấn công. dụ:
Từ đồng nghĩa
  • Đối kháng: Chống lại, chống đối.
  • Kháng cự: Chống cự, chống lại sự tấn công.
  • Bác bỏ: Bác đi, không thừa nhận (nghĩa trong tranh luận).
Từ trái nghĩa
  • Đầu hàng: Chấp nhận thua cuộc, không chống cự.
  • Khuất phục: Chịu thua, chịu phục tùng.
  • Chấp nhận: Đồng ý, thừa nhận (nghĩa trong tranh luận).
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • "Chống trả đến cùng": chiến đấu, phản kháng một cách kiên cường cho đến phút cuối cùng, không lùi bước.
    • lực lượng mỏng hơn, họ vẫn quyết tâm chống trả đến cùng.
  • "Không sức chống trả": ở trong tình trạng suy yếu, không còn khả năng phản kháng hay tự vệ.
    • Sau trận ốm, cơ thể anh ấy gần như không sức chống trả.
chống trả

Bộ đội phòng không chống trả máy bay địch.

  1. đgt. Phản công lại một cách mãnh liệt: Địch đến ném bom, bộ đội phòng không chống trả kịch liệt.